Thông tin cập nhật đến ngày 25 tháng 10 năm 2026
Câu hỏi được tìm nhiều nhất về tiêu chuẩn thiết kế kho dầu mỏ là “TCVN 5307 còn hiệu lực không” và “TCVN 5307 mới nhất”. Câu trả lời ngắn: TCVN 5307:2009 vẫn là phiên bản hiện hành, nhưng Bộ Xây dựng đã chính thức nhận định tiêu chuẩn này cần được rà soát và cập nhật. Bài viết này tóm tắt tình trạng của tiêu chuẩn, các yêu cầu kỹ thuật về chữa cháy bằng bọt và làm mát bể chứa, cùng những điểm mà Nghị định 105/2025/NĐ-CP, đã sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP, áp dụng cho kho xăng dầu.
Tóm tắt
- Phiên bản hiện hành là TCVN 5307:2009, thay thế TCVN 5307:2002. Chưa có phiên bản mới hơn được công bố tính đến tháng 10/2026.
- Bộ Xây dựng (văn bản 13932/BXD-KHCNMT&VLXD, tháng 11/2025) nhận định tiêu chuẩn công bố từ năm 2009 cần được rà soát, sửa đổi, cập nhật, và xác nhận kho chứa dầu mỏ không thuộc phạm vi áp dụng của QCVN 06:2022/BXD.
- Hệ thống chữa cháy bằng bọt cố định bắt buộc với bể nổi có đường kính từ 18 m hoặc dung tích từ 2 000 m³.
- Bọt bội số thấp cho bể mái cố định: 0,068 l/s.m² (khoảng 4,1 l/phút.m²), 55 phút với sản phẩm có nhiệt độ chớp cháy ≤37,8 °C.
- Làm mát: 0,5 l/s cho mỗi mét chu vi bể bị cháy, 0,2 l/s cho mỗi mét chu vi bể lân cận trong phạm vi 2 lần đường kính, ít nhất 3 giờ.
- Theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, kho dầu mỏ thuộc diện quản lý về PCCC và phải hoàn thành trang bị, kết nối thiết bị truyền tin báo cháy chậm nhất ngày 01/7/2027.
Tình trạng của TCVN 5307: phiên bản nào, còn hiệu lực không
TCVN 5307:2009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu thiết kế” thay thế TCVN 5307:2002, trước đó là phiên bản năm 1991. Tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tính đến tháng 10/2026, chúng tôi chưa tìm thấy phiên bản mới hơn hay dự thảo sửa đổi nào được công bố, và TCVN 5307:2009 vẫn được viện dẫn trong các văn bản hiện hành như QCVN 01:2020/BCT. Vì vậy, đây vẫn là phiên bản hiện hành của tiêu chuẩn.
Tuy vậy, trong văn bản trả lời kiến nghị đăng ngày 25/11/2025, Bộ Xây dựng viết:
“TCVN 5307:2009 … công bố từ năm 2009. Do vậy, Tập đoàn xăng dầu Việt Nam cần rà soát, sửa đổi, cập nhật phù hợp các quy định hiện hành.”
Điều này có nghĩa là các con số trong tiêu chuẩn vẫn là cơ sở thiết kế hiện hành, nhưng chủ đầu tư nên theo dõi việc sửa đổi và kiểm tra lại với cơ quan thẩm định khi lập hồ sơ mới.
Ba văn bản thường bị nhầm lẫn
| Văn bản | Phạm vi |
|---|---|
| TCVN 5307:2009 | Thiết kế kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ. Không áp dụng cho LPG và cho bể chứa tại cửa hàng xăng dầu. |
| QCVN 01:2020/BCT | Thiết kế cửa hàng xăng dầu. Chỉ viện dẫn TCVN 5307, không điều chỉnh kho. |
| TCVN 5684:2003 | An toàn cháy chung cho các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ. |
| QCVN 06:2022/BXD | An toàn cháy cho nhà và công trình. Không áp dụng cho kho chứa dầu mỏ, theo văn bản của Bộ Xây dựng. |
Phân loại sản phẩm và phân cấp kho
Sản phẩm được phân loại theo nhiệt độ chớp cháy (mục 4.2): Loại 1 nhỏ hơn 37,8 °C, Loại 2 từ 37,8 °C đến dưới 60 °C, Loại 3 từ 60 °C trở lên. Kho nhóm I (kho kinh doanh, kho dự trữ quốc gia, kho của nhà máy chế biến) được phân cấp theo tổng dung tích (Bảng 2):
| Cấp kho | Tổng dung tích (m³) |
|---|---|
| I | Lớn hơn mức trên của cấp IIA* |
| IIA | Lớn hơn 50 000 đến 100 000 |
| IIB | Từ 30 000 đến 50 000 |
| IIIA | Từ 10 000 đến nhỏ hơn 30 000 |
| IIIB | Nhỏ hơn mức dưới của cấp IIIA* |
* Giá trị này cần đối chiếu trực tiếp với bản TCVN 5307:2009 chính thức trước khi dùng cho thiết kế.
Mục 4.5 quy định: đối với kho nhóm I, dầu thô và sản phẩm loại 1 phải chứa trong bể mái nổi hoặc bể có phao bên trong.
Yêu cầu chữa cháy bằng bọt (mục 5.9)
Các quy định về bọt trong tiêu chuẩn áp dụng cho phương pháp phun bọt trên bề mặt, dùng chất tạo bọt có độ nở thấp (đến 20 lần) và độ nở trung bình (trên 20 đến 200 lần). Dùng bọt độ nở cao hoặc phương pháp khác phải có luận chứng về an toàn và được cơ quan PCCC chấp thuận.
Khi nào phải có hệ thống cố định
- Hệ thống cố định (mục 5.9.5.1): bể nổi có đường kính từ 18 m, hoặc dung tích từ 2 000 m³, hoặc chiều cao từ 15 m.
- Hệ thống bán cố định được phép (mục 5.9.5.2): bể có đường kính dưới 18 m, dung tích từ 400 đến dưới 2 000 m³, chiều cao từ 6 đến dưới 15 m. Theo mục 5.9.6, bể vẫn phải có lăng tạo bọt, đường ống dung dịch bọt và vòng làm mát gắn cố định, đưa ra ngoài đê bao.
- Bể dưới 400 m³ dùng máy bơm chữa cháy của kho (mục 5.9.8).
Lưu ý thuật ngữ: “bể nổi” trong tiêu chuẩn nghĩa là bể đặt trên mặt đất, không phải “bể mái nổi”. Ngưỡng 18 m và 2 000 m³ áp dụng cho bể trên mặt đất với mọi loại mái.
Cường độ phun dung dịch chất tạo bọt
| Trường hợp | Cường độ (l/s.m²) | Quy đổi (l/phút.m²) | Thời gian tối thiểu |
|---|---|---|---|
| Bể mái cố định, bọt bội số trung bình, nhiệt độ chớp cháy ≤37,8 °C (Bảng 9) | 0,08 | 4,8 | 10 phút |
| Bể mái cố định, bọt bội số trung bình, nhiệt độ chớp cháy >37,8 °C (Bảng 9) | 0,05 | 3,0 | 10 phút |
| Bể mái cố định, bọt bội số thấp, nhiệt độ chớp cháy ≤37,8 °C (Bảng 10) | 0,068 | 4,08 | 55 phút |
| Bể mái cố định, bọt bội số thấp, nhiệt độ chớp cháy 37,8–93,3 °C (Bảng 10) | 0,068 | 4,08 | 30 phút |
| Bể mái cố định, bọt bội số thấp, dầu thô (Bảng 10) | 0,068 | 4,08 | Tra Bảng 10* |
| Bể mái nổi, vành khuyên giữa thành bể và gờ chắn bọt, bọt bội số thấp (mục 5.9.11) | 0,2 | 12,0 | 20 phút |
| Bể mái nổi, vành khuyên, bọt bội số trung bình (mục 5.9.11) | 0,25 | 15,0 | 10 phút |
* Giá trị này cần đối chiếu trực tiếp với bản TCVN 5307:2009 chính thức trước khi dùng cho thiết kế.
Quy đổi: 1 l/s.m² = 60 l/phút.m². Bản tiêu chuẩn được đăng tải trên một số trang in nhầm đơn vị ở mục 3.14 thành “1/s.m2”; đơn vị đúng là l/s.m².
Với bể mái nổi, diện tích tính toán là diện tích vành khuyên giữa thành bể và gờ chắn bọt, và gờ chắn bọt phải cao ít nhất 305 mm khi dùng bọt bội số thấp (Phụ lục E). Các giá trị bọt bội số thấp trùng với các giá trị thường được trích dẫn từ tiêu chuẩn NFPA 11 cho cùng trường hợp. Điều này thuận tiện khi hồ sơ thiết kế phải đối chiếu với yêu cầu của nhà đầu tư hoặc đơn vị bảo hiểm nước ngoài.
Số lăng tạo bọt cố định trên bể mái cố định (Bảng 11)
| Đường kính bể (m) | Số lăng tối thiểu |
|---|---|
| ≤24 | 1 |
| >24–36 | Tra Bảng 11* |
| >36–42 | 3 |
| >42–48 | 4 |
| >48–54 | 5 |
| >54–60 | 6 |
* Giá trị này cần đối chiếu trực tiếp với bản TCVN 5307:2009 chính thức trước khi dùng cho thiết kế.
Họng chữa cháy bọt bổ sung ngoài đê bao (mục 5.9.14)
Mỗi họng có lưu lượng ít nhất 189 l/phút. Số họng theo đường kính bể lớn nhất: dưới 19,5 m là 1 họng; từ 19,5 đến 36 m là 2 họng; trên 36 m là 3 họng. Thời gian hoạt động tối thiểu: dưới 10,5 m là 10 phút; 10,5–28,5 m là 20 phút; trên 28,5 m là 30 phút.
Dự trữ chất tạo bọt
Lượng chất tạo bọt dự trữ tính cho đám cháy lớn nhất, với hệ số dự trữ cao hơn cho bọt bội số trung bình so với bọt bội số thấp (mục 5.9.15). Sau khi sử dụng, phải bổ sung chất tạo bọt và nước chữa cháy chậm nhất trong 48 giờ (mục 5.9.17).
Yêu cầu làm mát bể chứa (mục 5.9.16)
- Bể bị cháy: làm mát toàn bộ chu vi, cường độ 0,5 l/s trên 1 m chu vi (30 l/phút.m).
- Bể lân cận nằm trong khoảng cách bằng hoặc nhỏ hơn 2 lần đường kính bể bị cháy: làm mát một nửa chu vi, cường độ 0,2 l/s trên 1 m chu vi (12 l/phút.m).
- Thời gian làm mát: ít nhất 3 giờ, tính cho một đám cháy lớn nhất.
- Áp lực: vòng làm mát cố định phải đảm bảo ít nhất 0,6 kg/cm² tại đầu phun xa nhất (mục 5.9.22).
Tiêu chuẩn không phân biệt bể mái cố định và bể mái nổi khi tính nước làm mát. Lưu ý rằng cường độ làm mát trong TCVN 5307 tính theo mét chu vi, không phải theo mét vuông bề mặt bể như một số tiêu chuẩn nước ngoài, nên không thể so sánh trực tiếp các con số.
Hệ thống nước làm mát và hệ thống bọt phải là các mạng vòng riêng biệt, van đặt ngoài đê bao (mục 5.9.19); phải có bơm bọt dự phòng (mục 5.9.20) và ít nhất hai điểm lấy nước cho xe chữa cháy (mục 5.9.21).
Kho xăng dầu theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi)
Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025, cùng Nghị định 105/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. Nghị định 347/2026/NĐ-CP đã sửa đổi một số điều của Nghị định 105/2025/NĐ-CP, trong đó có Điều 6, và thay thế Phụ lục III. Với kho dầu mỏ, các điểm chính là:
- Thuộc diện quản lý về PCCC: kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ có trong Phụ lục I (mục 18).
- Nguy hiểm về cháy, nổ, không phụ thuộc quy mô: Phụ lục II (mục 23).
- Phải thẩm định thiết kế về PCCC: kho chứa dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ vẫn có trong Phụ lục III (mục 9a, theo Phụ lục III thay thế bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP). Nghị định phân chia việc thẩm định giữa cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc chủ đầu tư tự thẩm định, và cơ quan Công an đối với nội dung về hệ thống báo cháy và chữa cháy. Chủ đầu tư nên xác nhận cơ quan thẩm định cụ thể cho dự án của mình trước khi lập hồ sơ.
- Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ chuyên ngành: theo khoản 7 Điều 20 (sửa đổi bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP), đội của kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ có tổng dung tích từ 100.000 m³ đến dưới 500.000 m³ được hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; kho có tổng dung tích từ 500.000 m³ trở lên phải hoạt động theo chế độ chuyên trách, thành viên ca trực theo xe chữa cháy phải trực tại khu vực quy định.
- Thiết bị truyền tin báo cháy: theo khoản 2 Điều 27, người đứng đầu cơ sở trong Phụ lục I phải hoàn thành việc trang bị và kết nối thiết bị truyền tin báo cháy với hệ thống cơ sở dữ liệu chậm nhất ngày 01/7/2027. Xem thêm Thiết bị truyền tin báo cháy: hạn chót 01/7/2027.
Kho xăng dầu cũng thuộc đối tượng phải có kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo Quyết định 12/2021/QĐ-TTg (đã sửa đổi bởi Quyết định 24/2025/QĐ-TTg). Xem Kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu theo Quyết định 12/2021.
Danh mục kiểm tra cho kho hiện hữu
- Xác định đúng cấp kho và loại sản phẩm của từng bể.
- Đối chiếu từng bể trên mặt đất với ngưỡng 18 m và 2 000 m³ để xác định yêu cầu hệ thống cố định.
- Kiểm tra cường độ và thời gian phun bọt theo loại mái, loại bọt và nhiệt độ chớp cháy của sản phẩm thực tế đang chứa. Bể đổi sản phẩm thường bị bỏ quên khâu này.
- Với bể mái nổi: kiểm tra gờ chắn bọt (≥305 mm với bọt bội số thấp) và tính lại diện tích vành khuyên.
- Tính lại nước làm mát cho bể lớn nhất và các bể lân cận trong phạm vi 2 lần đường kính, đủ 3 giờ.
- Kiểm tra lượng chất tạo bọt dự trữ và khả năng bổ sung trong 48 giờ.
- Kiểm tra độ chính xác tỷ lệ trộn bọt của thiết bị định lượng với chất tạo bọt đang dùng.
- Lập kế hoạch trang bị thiết bị truyền tin báo cháy trước 01/7/2027.
SATU hỗ trợ gì
SATU Innovative cung cấp dịch vụ kỹ thuật về phòng cháy chữa cháy và ứng phó sự cố tràn dầu cho kho xăng dầu, cảng và cơ sở công nghiệp. Chúng tôi có thể hỗ trợ rà soát hệ thống chữa cháy bằng bọt và làm mát hiện hữu so với TCVN 5307:2009, tính toán lại cường độ, thời gian và lượng dự trữ, và kiểm tra độ chính xác tỷ lệ trộn bọt. Xem thêm Định lượng bọt chữa cháy dẫn động bằng nước và Tuân thủ NFPA 11 cho hệ thống định lượng bọt, hoặc liên hệ đội ngũ kỹ thuật.
Bài viết là tóm tắt kỹ thuật, không phải tư vấn pháp lý. Các giá trị được tóm tắt từ TCVN 5307:2009; khi thiết kế, cần sử dụng bản tiêu chuẩn chính thức và xác nhận yêu cầu với cơ quan thẩm định có thẩm quyền.
Câu hỏi thường gặp
TCVN 5307:2009 còn hiệu lực không?
Có. TCVN 5307:2009 là phiên bản hiện hành, thay thế TCVN 5307:2002. Bộ Xây dựng đã nhận định tiêu chuẩn cần được rà soát, cập nhật, nhưng chưa có phiên bản mới được công bố tính đến tháng 10/2026.
TCVN 5307 mới nhất là phiên bản nào?
TCVN 5307:2009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu thiết kế”.
Kho xăng dầu có áp dụng QCVN 06:2022/BXD không?
Không. Theo văn bản của Bộ Xây dựng, kho chứa dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ không thuộc phạm vi áp dụng của QCVN 06:2022/BXD.
Khi nào bể chứa phải có hệ thống chữa cháy bằng bọt cố định?
Khi bể đặt trên mặt đất có đường kính từ 18 m, hoặc dung tích từ 2 000 m³, hoặc chiều cao từ 15 m (mục 5.9.5.1).
Cường độ làm mát bể chứa theo TCVN 5307 là bao nhiêu?
0,5 l/s trên 1 m chu vi bể bị cháy và 0,2 l/s trên 1 m chu vi bể lân cận trong phạm vi 2 lần đường kính, trong ít nhất 3 giờ.
Tài liệu tham khảo
- TCVN 5307:2009 Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu thiết kế: https://thuvienphapluat.vn/TCVN/Hoa-chat/TCVN-5307-2009-kho-dau-mo-va-san-pham-dau-mo-Yeu-cau-thiet-ke-904331.aspx
- Bộ Xây dựng, văn bản 13932/BXD-KHCNMT&VLXD (25/11/2025): https://moc.gov.vn/vn/tin-tuc/1333/89815/tra-loi-kien-nghi-cua-tap-doan-xang-dau-viet-nam-lien-quan-qcvn-06.aspx
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Nghi-dinh-105-2025-ND-CP-huong-dan-Luat-Phong-chay-chua-chay-va-cuu-nan-cuu-ho-657317.aspx
- Nghị định 347/2026/NĐ-CP: https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Nghi-dinh-347-2026-ND-CP-sua-doi-Nghi-dinh-169-2025-ND-CP-105-2025-ND-CP-106-2025-ND-CP-724038.aspx
